gùn ghè

Học thuật
Thân thiện
gùn ghè

Một chàng trai gùn ghè đến gần một cô gái ở công viên.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Mon men, tìm cách tiếp cận để ve vãn, tán tỉnh (một gái): Hành động thận trọng, e dè, từ từ tạo sự quen biết hoặc gây thiện cảm với mục đích tình cảm, thường của một người đàn ông đối với một người phụ nữ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chàng trai trẻ đứng từ xa gùn ghè đã lâu vẫn chưa dám lại gần chào hỏi.
    • Trong văn chương cổ, hình ảnh các chàng thư sinh gùn ghè các gái khá phổ biến.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ này thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc ngôn ngữ mang tính văn học, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại.
  • Diễn tả một trạng thái tâm lý vừa muốn tiếp cận, vừa e ngại, rụt rè, chứ không phải sự ve vãn công khai, mạnh bạo.
Biến thể từ gần giống
  • Ve vãn (đg): Hành động tán tỉnh, làm cho người khác (thường phụ nữ) vui lòng, cảm tình với mình. "Ve vãn" thường mạnh bạo trực tiếp hơn "gùn ghè".
  • Tán tỉnh (đg): Dùng lời nói, hành động để lấy lòng, gây thiện cảm với người khác giới.
  • Mon men (đg): Từ từ, thận trọng lại gần một ai đó hoặc một nơi nào đó. "Gùn ghè" mang sắc thái cụ thể hơn "mon men" luôn hàm ý mục đích ve vãn.
Từ đồng nghĩa
  • Lân la: Tìm cách lại gần một cách khéo léo, thường với mục đích nào đó.
  • Dụ dỗ: Dùng lời nói ngon ngọt để lôi kéo, quyến rũ (mang nghĩa rộng hơn có thể hàm ý tiêu cực).
Lưu ý
  • "Gùn ghè" một từ Hán Việt cổ, ngữ nghĩa đặc thù hình tượng. Ngày nay, từ này ít được sử dụng trong khẩu ngữ thông thường chủ yếu xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc khi muốn diễn đạt một cách ý nhị, cổ kính.
  • Hành động "gùn ghè" thường được miêu tả với vẻ e ấp, rụt rè, phù hợp với quan niệm về sự kín đáo, tế nhị trong tình cảm thời xưa.
gùn ghè

Một chàng trai gùn ghè đến gần một cô gái ở công viên.

  1. đg. Mon men để ve gái: Gùn ghè nhưng hãy còn e ấp, E ấp cho nên phải rụt rè (Phạm Đình Hổ).

Từ gần giống

Từ chứa "gùn ghè"